180059948  174/11 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

logo

 180059948
Trang chủ»Công cụ»Báo cáo phân tích»Báo cáo phân tích ngày 10/11/2023

Hướng dẫn nộp tiền

Nộp tiền trực tuyến qua ngân hàng:

 

Quý khách mở tài khoản giao dịch tại ALIA có thể thực hiện nộp/chuyển tiền nhanh chóng, tiện lợi qua ngân hàng kết nối trực tuyến với ALIA: Vietcombank. Để nộp tiền, Quý khách vui lòng điền thông tin chuyển khoản với nội dung như sau:

 

Lưu ý: -Thời gian nộp tiền bắt đầu từ 7h sáng, kết thúc lúc 22h từ thứ 2 đến thứ 6. Giao dịch sau thời gian này sẽ được chuyển qua ngày làm việc kế tiếp.

 

Ngân hàng MSB

 

  • Tên đơn vị thụ hưởng: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO DỊCH HÀNG HÓA ALIA
  • Số tài khoản thụ hưởng: 042 6601 001 9999
  • Tại: Ngân Hàng MSB - Chi nhánh Đô Thành
  • Nội dung nộp tiền: [Số TKGD][dấu cách][Tên TKGD không dấu]

 

 

 

Ngân hàngVietinbank

 

  •  Tên đơn vị thụ hưởng: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO DỊCH HÀNG HÓA ALIA
  • Số tài khoản thụ hưởng: 119 002 948 299
  • Tại: Ngân Hàng Vietinbank - Chi nhánh Thủ Đức
  • Nội dung nộp tiền: [Số TKGD][dấu cách][Tên TKGD không dấu]

Hướng dẫn rút tiền

1. Rút tiền trực tuyến:

 

Nhà đầu tư đăng nhập vào tài khoản quản lý được cung cấp trên website ALIA để gửi yêu cầu rút tiền. Lưu ý đây là tài khoản quản lý, không phải là tài khoản CQG, vui lòng kiểm tra email với tiêu đề “Thông báo mở tài khoản giao dịch thành công” từ ALIA để nhận đăng nhập. Yêu cầu rút tiền bao gồm:

 

  • Tài Khoản Giao Dịch muốn rút tiền từ
  • Số tiền muốn rút
  • Tài khoản ngân hàng muốn rút tiền về
  • Hoặc nhấn tại đây để được chuyển đến mục Gửi yêu cầu rút tiền.

 

LƯU Ý:

 

  • Thời gian rút tiền: 8:00-17:00 từ thứ 2 đến thứ 6. Các giao dịch rút tiền thực hiện sau thời gian này sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo
  • VMEX sẽ tiến hành xử lý ngay khi nhận được yêu cầu rút tiền nếu yêu cầu hợp lệ. Thời gian tiền được rút về tài khoản từ 30-90 phút, tối đa 36 giờ tùy thuộc vào hệ thống ngân hàng

 

2. Rút tiền qua tổng đài:

 

LƯU Ý: Với trường hợp rút tiền qua tổng đài, nhà đầu tư bắt buộc phải lưu giấy yêu cầu rút tiền kèm chữ ký tại ALIA

 

  • Thời gian thực hiện:
  • Từ thứ 2 đến thứ 6 trừ các ngày Lễ, Tết
  • Sáng: Từ 8h30 đến 11h30
  • Chiều: Từ 13h00 đến 15h00

 

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Gọi điện đến tổng đài từ số điện thoại đã đăng ký.
  • Bước 2: Cung cấp cho giao dịch viên số tài khoản, và các thông tin xác minh chủ tài khoản.
  • Bước 3: Đưa yêu cầu rút tiền và xác nhận lại yêu cầu.

Báo cáo phân tích ngày 10/11/2023

 

1.      Ngô (ZCE)

Tin bn:

§  Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) nâng dự báo năng suất và sản lượng ngô của Mỹ trong niên vụ 2023/23 từ 173 giạ/mẫu và 15.064 tỷ giạ trong báo cáo tháng trước lên 174.9 giạ/mẫu và 15.234 tỷ giạ. Tồn kho ngô của Mỹ trong niên vụ 2023/24 được dự báo ở mức 2.156 tỷ giạ so với mức  2.144  tỷ giạ mà  thị trường kỳ vọng và 2.111  tỷ giạ trong báo cáo  tháng trước.

§  Theo  báo  cáo  Xuất  khẩu  Nông  sản  Mỹ  cho  tuần  02/11,  xuất  khẩu  ngô của  Mỹ  đạt 1,015,300 tấn, tăng 36% so với tuần trước đó.

§  Công ty Quản  lý Cung ứng  Quốc  gia Brazil  (Conab)  hạ nhẹ dự báo  sản  lượng ngô của Brazil từ 119.4 triệu tấn xuống còn 119.1 triệu tấn với diện tích gieo trồng giảm 5% xuống còn 21.1 triệu hecta.

Phân tích kỹ thuật:

§  Giá Ngô CBOT tháng 12 giảm mạnh trong phiên hôm qua nhưng tiếp tục được hỗ trợ bởi vùng 468 và đang  có dấu hiệu tích lũy để tăng trở lại. Nhiều khả năng giá sẽ  tiếp tục biến động trong vùng 468 – 478 trong những phiên tiếp theo.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

478

468

Trung nh

 

 

2.      Đậu tương (ZSE)

Tin bn:

§  Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) nâng dự báo năng suất và sản lượng đậu tương của Mỹ trong niên  vụ 2023/23 từ 49.6  giạ/mẫu   4.104  tỷ giạ  trong  báo  cáo  tháng trước lên 49.9 giạ/mẫu và 4.129  tỷ giạ. Tồn kho đậu tương của Mỹ trong niên vụ 2023/24 được dự báo ở mức 245 triệu giạ so với mức 225 triệu giạ mà thị trường kỳ vọng và 220 triệu giạ trong báo cáo tháng trước.

§  Theo báo cáo Xuất khẩu Nông sản Mỹ cho tuần 02/11, xuất khẩu đậu tương của Mỹ đạt 1.08 triệu tấn, tăng 7% so với tuần trước đó.

§  Công ty Quản lý Cung ứng Quốc gia Brazil (Conab) nâng dự báo sản lượng đậu tương của Brazil lên 162.42 triệu tấn, tăng 400,000 tấn so với dự báo trước. Diện tích gieo trồng đậu tương tăng 2.8% lên 45.295 triệu hecta.

Phân tích kỹ thuật:

§  Giá Đậu tương CBOT tháng 1/2024 giảm sâu trong phiên hôm qua, phá vỡ mức hỗ trợ 1355  và hiện đang  tích lũy quanh mức hỗ trợ ngắn hạn 1345.  Nhiều khả năng, giá sẽ còn tiếp tục giảm trong phiên hôm nay và tuần sau.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

1355

1345

Tiêu cực

 

3.      Khô đậu tương (ZME) & Dầu đậu tương (ZLE)

§  Giá Khô đậu tương CBOT tháng 12 gần như đi ngang trong phiên hôm qua quanh mức hỗ trợ 450 mà không có dấu hiệu sẽ  giảm  sâu xuống dưới mức này. Vì vậy, giá hoàn toàn có thể tiếp tục tăng, mặc dù xu hướng tăng cũ đã không còn hiệu quả.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

464

450

Tích cực

 

§  Giá Dầu đậu tương CBOT kỳ hạn tháng 12 đã phá vỡ khỏi kênh giá giảm một lần nữa, với sự hỗ trợ của mức hỗ trợ 50 trong phiên hôm qua. Hiện giá đang có xu hướng tăng lên mức kháng cự 51, các nhà đầu tư quan sát hành động giá tại vùng này.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

         51

50

Trung nh

 

4.  Lúa mỳ (ZWA)

Tin bn:

§  Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) nâng dự báo tồn kho lúa mỳ Mỹ trong niên vụ 2023/24 lên mức  684 triệu giạ, cao hơn so với kỳ vọng của  thị trường rằng tồn kho sẽ  giữ nguyên ở mức trong dự báo trước là 670 triệu giạ.

§  Tồn kho lúa mỳ thế giới được dự báo sẽ  ở mức  258.7  triệu tấn, cao hơn so với kỳ vọng của thị trường ở mức 257.8 triệu tấn và dự báo tháng trước ở mức 258.1 triệu tấn.

§  Theo báo cáo Xuất khẩu Nông sản của Mỹ cho tuần 02/11, xuất khẩu lúa mỳ của Mỹ đạt 354,300 tấn, tăng 29% so với tuần trước đó.

Phân tích kỹ thuật:

§  Giá Lúa mỳ kỳ hạn tháng 12/2023 quay  đầu giảm về vùng hỗ trợ 580 trong phiên hôm qua với nỗ lực để phá vỡ vùng  hỗ trợ này nhưng không thành công. Giá hiện vẫn đang biến động quanh mức giá này. Nhiều khả năng giá sẽ tiếp tục giảm sau khi tích lũy tại vùng giá 580.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

595

580

Trung nh

 

 

5.  Khí tự nhiên Henry Hub (NGE)

Tin bn:

§  Giám đốc  điều hành  Hiệp hội các  nhà sản xuất khí đốt Ukraine dự báo Nga sẽ dừng xuất khẩu khí đốt tới châu  Âu thông qua  đường ống chạy qua lãnh thổ Ukraine từ năm 2025.

§  Kể từ khi chiến tranh bùng  nổ, thông lượng khí đốt của  Nga chảy  qua  được ống  này đã liên tục sụt giảm đến mức thấp kỷ lục.

Phân tích kỹ thuật:

§  Giá khí tự nhiên Henry Hub kỳ hạn tháng 12 tiếp tục giảm nhẹ trong phiên hôm, phá vỡ vùng  hỗ trợ 3.080.  Hiện giá vẫn duy trì xu hướng giảm  và có thể sẽ  tiếp tục giảm  về mức hỗ trợ giá tròn 3.000 trước khi xác định được xu hướng tiếp theo.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

3.080

3.000

Tiêu cực

 

6.  Đồng (CPE)

Tin bn:

 

§  Số liệu CPI và PPI  tháng 10 của Trung Quốc  tiếp tục ghi nhận những con số tiêu cực  khi chỉ số giá tiêu dùng CPI giảm 0.2% trong tháng 10, so với mức 0% hồi tháng 09. Chỉ số giá sản xuất PPI cũng tiếp tục giảm 2.6% so với mức giảm 2.5% trong tháng 09.

Phân tích kỹ thuật:

 

§  Giá Đồng  Comex  kỳ hạn  tháng 12 dao  động  quanh mức  hỗ  trợ 3.6360 sau khi có những biến động  lớn, giảm  về 3.6125 rồi tăng  lên vùng  3.66.  Nhiều khả năng,  giá sẽ còn tích lũy quanh mức 3.6360 trong phiên cuối tuần.

Kháng cự

Hỗ tr

       Xu hưng

3.6600

3.6125

         Trung nh

 

7.  Bạc (SIE) & Bạch kim (PLE)

§  Giá bạc  kỳ hạn tháng 12/2023 tiếp tục có những biến động  mạnh hơn nữa, thậm chí có lúc tăng lên mức 23.000 trước khi giảm trở lại mức 22.600. Hiện giá đang  kiểm tra lại vùng kháng cự 22.750 với nhiều khả năng sẽ giảm trở lại.

Kháng cự

Hỗ tr

          Xu hưng

22.750

22.250

Tiêu cực

§  Giá bạch  kim kỳ hạn tháng 01/2024 tiếp tục suy yếu trong phiên hôm qua sau khi tích lũy quanh mức hỗ trợ 875. Giá đã được mức hỗ trợ mới 860 và có dấu hiệu điều chỉnh. Nhà đầu tư có thể cân nhắc mua nếu có hành động giá phù hợp.

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

875

860

Trung nh

 

8.  Đường (SBE)

Tin bn:

§  Các nhà sản xuất và xuất khẩu đường Thái Lan đang  lo ngại hoạt động xuất khẩu đường của nước này sẽ bị đình trệ trong năm sau, khi mà chính phủ Thái Lan đã công  bố những chính sách để bảo vệ nguồn cung trong nước và chống buôn lậu đường.

Phân tích kỹ thuật:

§  Giá Đường kỳ hạn tháng 03/2024 giảm  nhẹ về vùng  hỗ trợ 27.20  sau đó tăng  trở lại vùng kháng cự 27.60.  Giá hiện đã phá vỡ mức kháng cự 27.50 và dao động trong vùng giá này. Nhiều khả năng giá sẽ tiếp tục tăng nhẹ lên vùng giá 28.00

 

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

28.00

27.50

Tích cực

 

 

9. Cà phê (KCE & LRC)

 

§  Giá Cà phê Arabica kỳ hạn tháng 12 tiếp tục tăng  để phá vỡ vùng kháng cự 176  và tăng  lên mức  kháng cự mới 180. Đà tăng  của  giá đã giảm  dần trong phiên  hôm qua, cho thấy giá có thể sẽ sớm đảo chiều.

 

Kháng cự

Hỗ tr

Xu hưng

180

176

Tiêu cực